CAU HOI TRAC NGHIEM MON TRIEN KHAI AN TOAN MANG

View previous topic View next topic Go down

CAU HOI TRAC NGHIEM MON TRIEN KHAI AN TOAN MANG

Post  chantroitinhoc on Thu Jul 23, 2009 11:28 pm

Các bạn tham khảo một số câu hỏi trắc nghiệm sau:

1. Kỹ thuật đánh cắp tài khoản bằng Keylog thường được các newbie Hacker ưa thích sử dụng là do:

a. Keylog rất mạnh trong việc nhận dạng user/password trong các gói tin gởi ra ngoài
b. Keylog rất mạnh trong việc ḍ t́m mật khẩu đă bị mă hóa (encrypt) hoặc bị băm (Hash)
c. Do đa phần người dùng không quan tâm đến vấn đề bảo mật và Anti Virus
d. Khó bị các chương tŕnh Anti Virus phát hiện

2. Để thực hiện cuộc tấn công Trojan-Backdoor. Hacker sẽ thực hiện:

a. Trojan Server được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Client
b. Hacker dùng Trojan Client, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning.
c. Hacker dùng Trojan Server, tấn công vào máy nạn nhân qua các port nhận đươc từ kỹ thuật Scanning.
d. Trojan Client được cài trên máy nạn nhân – Hacker điều khiển bằng Trojan Server

3. Trojan là một phương thức tấn công kiểu:

a. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng
b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng
c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân
d. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa thông qua phần mềm cài sẵn trong máy nạn nhân

4. Metasploit Framework là công cụ tấn công khai thác lỗ hổng để lấy Shell của máy nạn nhân. Ngay sau khi cài đặt, chạy công cụ này th́ gặp sự cố: tất cả các lệnh gơ trên Metasploit không được thi hành. Nguyên nhân là do:
a. Do không kết nối được tới máy nạn nhân.
b. Do không cài đặt công cụ Metasploit vào ổ C:
c. Do máy nạn nhân không cho phép tấn công.
d. Do Phần mềm Anti Virus trên máy tấn công đă khóa (blocked) không cho thi hành.

5. System Hacking là một phương thức tấn công kiểu:

a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa
b. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng
c. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân
d. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng

6. Sniffing là một phương thức tấn công kiểu:
a. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa
b. Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng
c. Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng
d. Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân

7. Khả năng chia sẻ kết nối internet được tích hợp sẵn trong các Hệ điều hành
a. Windows 95/98/2000/XP/2003
b. Windows 98SE, Windows 2000, Windows XP, Windows Server 2003/2008

c. Windows Server 2000, 2003
d. Windows Server 2003/2008

8. Phương thức thông dụng để chia sẻ một kết nối internet cho nhiều máy khác trong mạng là:
a. NAT (Network Address Translation)
b. ROUTE (Routing Service)
c. RAS (Remote Access Service)
d. ICS (Internet Connection Sharring)

9. Máy Windows Server 2003 có 2 thiết bị giao tiếp mạng: một giao tiếp Internet và một giao tiếp với các Client. Người quản trị triển khai NAT trên Windows Server này để chia sẽ kết nối internet. Sau khi triển khai xong th́ Server giao tiếp internet tốt, c̣n các Client th́ không giao tiếp được mặc dùng đă khai báo đúng và đủ các thông số IP cho Clients. Nguyên nhân dẫn đến t́nh trạng trên:
a. Do Hệ Điều hành trên Client không hỗ trợ giao tiếp internet qua NAT Server
b. Do Windows Server dùng phiên bản Standard, không hỗ trợ SecureNAT
c. Do dịch vụ “Basic Firewall” ngăn không cho các Client giao tiếp internet
d. Khi triển khai NAT, người quản trị đă chọn sai thiết bị giao tiếp internet.

10. Một máy Windows Server 2003 tên SERVER1 trước đây được xây dựng thành một FTP Server cung cấp Files cho người dùng nội bộ và người dùng các chi nhánh của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp dùng SERVER1 để chia sẽ kết nối internet kiểu SecureNAT cho các máy khác. Khi người Quản trị thực hiện SecureNAT bằng Wizard của RRAS. Anh ta chọn “Network Address Translation (NAT)” và click “Next” cho đến khi “Finish”. Kết quả:

a. Người dùng tại các chi nhánh sẽ không truy cập dữ liệu trong FTP được v́ khi đăng nhập vào FTP Server, các Username/Password đều bị Server từ chối.
b. Người dùng bên trong mạng của SERVER1 sẽ truy cập FTP b́nh thường nhưng không giao tiếp được internet.
c. Người dùng tại các chi nhánh vẫn truy xuất dữ liệu trên FTP Server như b́nh thường.
d. Người dùng tại các chi nhánh sẽ không truy cập dữ liệu trong FTP trên SERVER1 được.


Last edited by chantroitinhoc on Fri Jul 24, 2009 8:16 am; edited 3 times in total
avatar
chantroitinhoc
Admin

Posts : 149
Join date : 2008-01-16

View user profile http://chantroitinhoc.niceboard.net

Back to top Go down

CAU HOI TRAC NGHIEM PHAN 2

Post  chantroitinhoc on Thu Jul 23, 2009 11:30 pm

11. Một máy tính kết nối internet bằng công nghệ ADSL. Khi kết nối internet thành công, ISP sẽ cấp một địa chỉ IP. Trong trường hợp không có một sự can thiệp nào khác, hăy chọn phát biểu chính xác:
a. Địa chỉ IP đó được cấp cho thiết bị mạng cổng RJ-45 trên ADSL modem
b. Địa chỉ IP đó được cấp cho card mạng giao tiếp intenet trên máy người dùng.
c. Địa chỉ IP đó được cấp cho thiết bị mạng cổng RJ-11 trên ADSL modem
d. Địa chỉ IP đó được cấp cho máy tính của người dùng

12. Trước đây, pḥng Kỹ thuật của một Doanh nghiệp chỉ có một máy tính chạy Windows Server 2003 tên SERVER1. Người quản trị thường sử dụng Remote Desktop để điều hành máy này từ nhà anh ta.
Doanh nghiệp trang bị thêm cho Pḥng Kỹ thuật 10 máy tính và dùng máy SERVER1 chia sẻ kết nối internet bằng SecureNAT. Sau khi chia sẻ kết nối internet thành công, người quản trị không c̣n sử dụng Remote Desktop để điều hành máy SERVER1 từ nhà được nữa. Giải pháp tối ưu nhất để khắc phục vấn đề này:

a. Thay đổi tài khoản được quyền Remote Desktop máy SERVER1
b. Tắt Basic Firewall trên máy SERVER1
c. Tắt dịch vụ Remote Desktop trên SERVER1 rồi khởi tạo lại dịch vụ này
d. Trên Basic Firewall của máy SERVER1: mở port 3389 chuyển về IP address của chính máy SERVER1.

13. Trường Đào tạo CNTT iSPACE có nhiều chi nhánh. Các nhân viên kế toán ở các Chi nhánh muốn chia sẻ những thông tin kế toán với nhau. Giải pháp nào sau đây là khả thi hiện nay?
a. Với đường truyền Internet có sẵn, triển khai hệ thống VPN cho các Chi nhánh.
b. Sử dụng Remote Dial-up để quay số nối mạng từ Chi nhánh A qua B mỗi khi có nhu cầu truy cập thông tin chia sẻ.
c. Mỗi Chi nhánh thuê bao một Leased Line riêng. Routing các Leased Line lại với nhau.
d. Sử dụng dây mạng để nối tất cả các Chi nhánh lại với nhau.

14. Một gói tin có hỗ trợ IPSec được mă hóa cả Header và Content. Phương thức mă hóa này có tên gọi:
a. ESP
b. AH
c. SSL
d. EFS

15. Trường Đào tạo CNTT iSPACE dự tính triển khai kết nối VPN Site-to-Site giữa các Chi nhánh nhưng vẫn c̣n lo ngại về độ an toàn của dữ liệu khi truyền trên hạ tầng internet. Là người quản trị mạng tại trường, bạn chọn giải pháp nào dưới đây để khắc phục khó khăn trên?

a. Sử dụng IPSec kết hợp với giao thức L2TP.
b. Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) mă hóa các dữ liệu truyền bằng VPN từ iSPACE ra ngoài internet.
c. Sử dụng hệ thống mă hóa tập tin (Encrypt File System - EFS) có sẵn trong Windows đê mă hóa các tập tin trước khi chia sẻ qua VPN.
d. Đặt mật khẩu có độ phức tạp cao cho các Dial-In User

16. Trường Đào tạo CNTT iSPACE có nhiều chi nhánh. Các nhân viên thuộc Chi nhánh Biên Ḥa có nhu cầu truy cập dữ liệu trên các máy tính trong pḥng Kế toán của Chi nhánh Phú Nhuận. Là một người quản trị mạng tại iSPACE, bạn chọn giải pháp nào là tối ưu nhất:
a. Thiết lập VPN kiểu Site-to-Site giữa 2 chi nhánh
b. Thiết lập VPN kiểu Remote-asccess và cấp cho những nhân viên tại Chi nhánh Biên Ḥa tài khoản truy cập vào Chi nhánh Phú nhuận
c. Thiết lập một FTP Server tại chi nhánh Phú nhuận. Các dữ liệu Kế toán sẽ được đưa vào FTP Site để nhân viên CN Biên ḥa truy xuất
d. Những dữ liệu cần truy xuất sẽ được nhân viên pḥng Kế toán gởi mail cho các nhân viên Chi nhánh Biên Ḥa.

17. Khi xây dựng kết nối VPN kiểu Remote-Access, người dùng A không thể dial vào VPN Server mặc dù đă thiết lập đúng các thông số cho VPN Connection và khai báo chính xác Username và password. Các người dùng khác vẫn kết nối VPN từ nhà vào Văn pḥng Công ty được b́nh thường. Nguyên nhân lỗi có thể là:
a. Tài khoản của người dùng A không được cấp phép đăng nhập từ xa
b. IP address trên máy người dùng A không cùng Net.ID với IP address trong Văn pḥng Công ty
c. Hệ Điều hành trên máy người dùng A và Hệ Điều hành trên máy VPN Server không tương thích nhau.
d. Hệ Điều hành trên máy người dùng A không hỗ trợ kết nối VPN

18. Áp dụng IPSec vào hệ thống VPN, phương thức chứng thực được hỗ trợ sẵn trong dịch vụ RRAS của Windows là:

a. Encapsulating Security Payload (ESP)
b. Internet Key Exchange (IKE)
c. Certified Authentication (CA)
d. Kerberos

19. IP Security Policy được Windows cấu h́nh với 3 Policies mặc định. Trong đó Policy có tên “Secure Server (Request Security)” mang ư nghĩa:
a. Máy tính cũng gởi yêu cầu sử dụng IPSec. Nếu máy kia không đáp ứng th́ vẫn có thể giao tiếp b́nh thường (không có IPSec).
b. Nếu một máy khác yêu cầu dùng IPSec để giao tiếp, máy sẽ từ chối - không giao tiếp.
c. Máy tính cũng gởi yêu cầu sử dụng IPSec. Nếu máy kia không đáp ứng th́ kết thúc phiên giao tiếp.
d. Nếu một máy khác yêu cầu dùng IPSec để giao tiếp, máy tính sẽ tự kích hoạt IPSec.

20. Khi xây dựng VPN Server bằng dịch vụ RRAS trên Windows Server 2003, người quản trị của một Doanh nghiệp cần phải xác định trước dăy IP address sẽ cấp phép cho các máy VPN Client đăng nhập vào hệ thống. Dăy IP này phải là:
a. Dăy IP address bất kỳ, nhưng phải bằng hoặc lớn hơn số lượng client đăng nhập vào hệ thống mạng qua VPN.
b. Dăy IP address cùng Net.ID với các mạng bên trong VPN Server của Doanh nghiệp. Đồng thời, không cùng Net.ID với mạng nội bộ nơiVPN Client là thành viên.
c. Dăy IP address này phải cùng Net.ID với mạng nội bộ của VPN Client.
d. Dăy IP address này là đoạn “Exclusive IP addresses” của Scope trên DHCP Server của mạng Doanh nghiệp.


Last edited by chantroitinhoc on Fri Jul 24, 2009 5:46 am; edited 1 time in total
avatar
chantroitinhoc
Admin

Posts : 149
Join date : 2008-01-16

View user profile http://chantroitinhoc.niceboard.net

Back to top Go down

CAU HOI TRAC NGHIEM PHAN 3

Post  chantroitinhoc on Thu Jul 23, 2009 11:32 pm

21. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Máy Server ISA1 đặt tại CN Phú Nhuận, máy ISA2 đặt tại CN Biên Ḥa. Bạn đang triển khai kết nối VPN kiểu Site-to-Site giữa 2 Chi nhánh với giao thức L2TP/IPSec và dùng phương thức chứng thực Pre-shared Key. Bạn mở “Routing and Remote Access” và nhập Pre-shared Key vào trong hộp thoại Properties của RRAS Server. Kết nối Site-to-Site thành công. Bạn khởi động lại ISA Server và thử kết nối lại th́ thất bại. Bạn sẽ giải quyết vấn đề này bằng cách:
a. Nhập lại Pre-shared Key trên cả 2 ISA Server tại 2 Chi nhánh. Đảm bảo đúng từng kư tự, con số…
b. Gở bỏ tất cả các Certificates trên ISA Server ở cả 2 Chi nhánh
c. Cài đặt lại các Certificates trên ISA Server ở cả 2 Chi nhánh. Đồng thoại kích hoạt phương thức chứng thực EAP trên hộp thoại “Authenticaties” trong “ISA Management Console”.
d. Trên ISA Server ở cả 2 Chi nhánh: xóa bỏ Pre-shared Key trong “Routing and Remote Access” và nhập lại Pre-shared Key trong hộp thoại “VPN Properties” trong “ISA Management Console”

22. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Máy Server ISA1 cung cấp truy cập Internet cho tất cả máy trong mạng. Để pḥng tránh người dùng vô t́nh tải và thực thi các tập tin virus (dạng *.exe, *.com, *.dll,…). Bạn chọn giải pháp nào sau đây?
a. Lập một Access Rule cấm người dùng truy cập HTTP.
b. Lập một Access Rule cho phép truy cập HTTP. Trong hộp thoại “Content Type” của Access Rule này: bỏ chọn “Application”
c. Tạo một “Content Type” trong đó chứa danh sách tập tin Virus. Tạo Access Rule cấm người dùng truy cập HTTP trên Content này.
d. Lập một Access Rule cấm truy cập HTTP vào các Web Site phát tán Virus

23. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Máy Server ISA1 cung cấp giao tiếp Internet cho tất cả máy trong mạng. Để đảm bảo an toàn cho tất cả Client, Bạn quyết định triển khai giao tiếp internet cho Client kiểu Web Client Proxy. Triển khai vấn đề này, ISA1 phải được cấu h́nh như là một Proxy Server, bằng cách:
a. Trên máy ISA1, trong nhánh “Networks”: Properties cho “Internal” vào tab “Web Proxy” và chọn “Enable Web Proxy Client”.
b. Trên máy ISA1, trong nhánh “Networks”: Properties cho “External” vào tab “Web Proxy” và chọn “Enable Proxy”.
c. Trên máy ISA1, trong “Internet Options” vào tab “Connection” chọn nút “LAN Settings” và chọn “Use a Proxy Server”.
d. Trên máy ISA1, trong nhánh “Networks”: Properties chọn “Local Host” vào tab “Web Proxy” và chọn “Enable Proxy”.

24. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Trung tâm iSPACE gồm một văn pḥng chính và một văn pḥng chi nhánh. Mạng của trung tâm gồm có 2 máy tính ISA Server 2006 tên là ISPACE_ISA1 và ISPACE_ISA2. ISPACE_ISA1 đặt tại văn pḥng chính, ISPACE_ISA2 đặt tại văn pḥng chi nhánh.
Hai văn pḥng này kết nối lại với nhau bằng VPN site-to-site thông qua IPSec. Các user ở văn pḥng chi nhánh th́ báo cáo rằng họ có thể truy cập dữ liệu share ở văn pḥng chính nhưng không thể truy cập Microsoft Outlook Web Access Web site. Bạn nên làm ǵ để cho các user ở văn pḥng chi nhánh có thể truy cập được Microsoft Outlook Web Access Web site?

a. Tạo một access rule để cho phép TCP port 80 outbound.
b. Sử dụng NAT giữa hai văn pḥng.
c. Add một đia chỉ IP cho card mạng external trên ISPACE_ISA2.
d. Thay đổi cấu h́nh IPSec trên ISPACE_ISA1 và ISPACE_ISA2 để sử dụng thuật toán MD5.

25. Máy ISA Server có 2 card giao tiếp mạng
  • External Adapter có IP address: 192.168.1.2 và Defautl Gateway là: 192.168.1.1

  • Internal Adapter có IP address: 172.16.1.2 và Defautl Gateway là: 172.16.1.1

Sau khi cài đặt ISA Server th́ người dùng báo rằng họ không thể truy cập các Web site trên internet mặc dù bạn đă lập một Access Rule cho phép Internal truy cập internet. Bạn làm thế nào để giải quyết sự cố trên:
a. Bỏ trống Default Gateway trên Internal Adapter
b. Cấu h́nh lại Default Gateway của 2 card Internal và External là 192.168.1.1
c. Bổ sung thêm một Access rule cho phép HTTP trafic đi từ Internal đến External
d. Tạo Network Set cho mỗi Sub net của 2 giao tiếp mạng trên

26. iSPACE có nhu cầu triển khai hệ thống Firewall bằng ISA Server 2004/2006. Tại iSPACE hiện có một hệ thống mạng Active Directory với một DC và một File Server cùng với 50 máy Client. Ngoài ra, iSPACE c̣n có 2 Web Server và 1 Mail Server (dùng Public IP) phục vụ người dùng internet. Là người quản trị mạng tại iSPACE, bạn chọn giải pháp nào?
a. Xây dựng hệ thống Firewall kiểu Back-End Firewall, đưa máy Web Server, Mail Server, DC, FS vào DMZ Network
b. Xây dựng hệ thống Firewall kiểu Back-End Firewall, đưa máy Web Server và Mail Server vào DMZ Network; máy DC, FS và các Client vào Internal network
c. Xây dựng hệ thống Firewall kiểu Three-Leg (Three-Homed), đưa máy Client vào DMZ Network. Tất cả các Server và DC vào Internal Network
d. Xây dựng hệ thống Firewall kiểu Three-Leg (Three-Homed), đưa máy DC và FS vào DMZ Network

27. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Máy ISA1 được cài đặt ISA Server 2004. Bạn đă tạo một network Rule định nghĩa mối quan hệ NAT giữa Internal và External. bên trong Internal có một máy Windows Server 2003 trên SERVER1. Bạn cần điều khiển máy SERVER1 từ xa bằng Remote Desktop (RDP). Đồng thời, cũng cho phép một số người dùng Remote Desktop máy SERVER1 qua một port không theo chuẩn: 12345. Bạn phải làm thế nào trên ISA1? (chọn 2 hành động đáp ứng được yêu cầu).
a. Định nghĩa một Protocol mới có tên RDP-x, sử dụng TCP port 12345 làm inbound
b. Định nghĩa một Protocol mới có tên RDP-x, sử dụng TCP port 12345 làm outbound
c. Tạo một Access Rule sử dụng RDP-x Protocol
d. Tạo một Server publishing rule sử dụng RDP-x Protocol

28. Bạn là người quản trị mạng tại trung tâm iSPACE. Máy Server ISA1 cung cấp giao tiếp Internet cho tất cả máy trong mạng. Máy MAIL1 là một Exchange Mail Server cung cấp truy xuất mail bằng cả 2 h́nh thức: Mail Client Access và Web Client Access. Khi Bạn Publishing máy MAIL1, bạn chọn kiểu “Client Access: RPC, POP3, IMAP, SMTP”. Người dùng báo rằng họ truy xuất mail bằng “Outlook Express” th́ được, nhưng truy xuất mail bằng “Internet Explorer” th́ không được. Bạn sẽ giải quyết:
a. Trên ISA1, thêm một Access Rule cho phép truy cập HTTP từ External vào Internal.
b. Trên MAIL1: gở bỏ Exchange Mail Server rồi cài đặt lại.
c. Chỉnh sửa lại “Internet Options” trên máy người dùng để có thể truy xuất mail.
d. Publishing máy MAIL1 thêm một lần nữa với kiểu “Web Client Access”.

29. Cache là một vùng đĩa cứng dùng lưu trữ các dữ liệu đi ngang qua ISA Server. Sau khi cài đặt ISA Server 2006, nó sẽ:
a. Tự động cache tất cả dữ liệu đi ngang qua nó ngay sau khi cài đặt ISA
b. Chỉ tự động cache sau khi người dùng định nghĩa và Enable Cache trên ISA Server
c. Chỉ tự động cache sau khi người dùng Enable Cache trên ISA Server
d. Chỉ tự động cache sau khi người dùng định nghĩa Cache trên ISA Server (Define cache)

30. iSPACE hiện có một hệ thống Firewall kiểu Three-Homed với Firewall Server là máy ISA1. Máy Web Server được đặt trong DMZ Network và đă được Publishing cho người dùng internet truy cập. Các người dùng nội bộ báo lại rằng: họ không truy cập được trang Web của iSPACE trong khi các trang Web khác họ vẫn truy cập tốt. Là người quản trị mạng, Bạn sẽ giải quyết vấn đề này bằng cách:
a. Tạo mới một Network Rule với quan hệ giữa Internal và DMZ kiểu NAT.
b. Khai báo trên các Client: Default Gateway là IP address của Web Server
c. Tạo mới một Network Rule với quan hệ giữa Internal và DMZ kiểu ROUTE.
d. Tạo mới một Network Rule với quan hệ giữa DMZ và External kiểu ROUTE
avatar
chantroitinhoc
Admin

Posts : 149
Join date : 2008-01-16

View user profile http://chantroitinhoc.niceboard.net

Back to top Go down

Post thêm câu hỏi ôn tập nữa đi thầy

Post  duongln on Wed Nov 11, 2009 12:34 am

nguyên môn học chỉ có 30 câu thuj hả thầy, post thêm đi thầy

duongln

Posts : 2
Join date : 2009-11-06

View user profile

Back to top Go down

học ISA server c̣n tài liệu th́ đề cập tấn công.

Post  phuongna on Mon Sep 20, 2010 9:13 am

Những câu trắc nghiệm và đáp án ở trên trải rộng quá, trong chương tŕnh học của ḿnh chỉ trọng tâm ở ISA Server thôi chứ không có những loại tấn công trên. đi thi mà cho ra những loại tấn công như trên th́ chết chắc.

phuongna

Posts : 1
Join date : 2010-09-20

View user profile

Back to top Go down

Re: CAU HOI TRAC NGHIEM MON TRIEN KHAI AN TOAN MANG

Post  Sponsored content


Sponsored content


Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum