CẤU HÌNH MPLS LDP
Page 1 of 1 • Share •
CẤU HÌNH MPLS LDP
Bài LAB này tôi giới thiệu cách cấu hình MPLS LDP.
Topology:

1. Các bạn tự cấu hình cơ bản trên các router, thiết lập địa chỉ IP như trong mô hình.
2. Cấu hình định tuyến OSPF trên các router và cho quảng bá tất cả các lớp mạng.
3. Cấu hình kích hoạt tính năng MPLS với giao thức MPLS chuẩn IETF trên các router P2, P3 và P4:
P2(config)# interface f0/0
P2(config-if)# mpls ip
P2(config)# interface f1/0
P2(config-if)# mpls ip
P3(config)# interface f0/0
P3(config-if)# mpls ip
P3(config)# interface f1/0
P3(config-if)# mpls ip
P4(config)# interface f0/0
P4(config-if)# mpls ip
P4(config)# interface f1/0
P4(config-if)# mpls ip
4. Cấu hình router P1 để kích hoạt cùng giao thức MPLS mà không sử dụng lệnh mpls ip:
P1(config)# interface f0/0
P1(config-if)# tag-switching ip
P1(config)# interface f1/0
P1(config-if)# tag-switching ip
Các bạn có thể kiểm tra lại cấu hình các interface f0/0, f1/0 trên P1 để thấy giao thức mpls đã được kích hoạt.
P1# show running-config interface f0/0
P1# show running-config interface f1/0
5. Cấu hình trên các router chỉ cho sử dụng dãy nhãn từ 20 đến 200:
P1(config)# mpls label range 20 200
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
6. Cấu hình router P1 sử dụng địa chỉ IP cổng f0/0 làm MPLS Router-ID:
Chúng ta dùng lệnh show mpls ldp neighbor trên router P2 để thầy ID của router P1 chính là 1.1.1.1:0
P2# show mpls ldp neighbor
Chúng ta thay đổi ID trên router P1 như sau:
P1(config)# mpls ldp router-id fastEthernet 0/0 force
Bây giờ chúng ta qua router P2 thì thấy router-id của neighbor P1 đã thay đổi là 192.168.12.1:0
7. Cấu hình trên các router để gửi MPLS Hello sau mỗi 2 giấy và holdtime là 10 giậy:
P1(config)# mpls ldp discovery hello interval 2
P1(config)# mpls ldp discovery hello holdtime 10
Chúng ta có thể dùng lệnh show running-config | include discovery để kiểm tra thông tin vừa cấu hình
P1# show running-config | include discovery
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
8. Cấu hình router P3 và P4 để thiết lập kết nối LDP giữa các interface của chúng:
P3(config)# interface f1/0
P3(config-if)# mpls ldp discovery transport-address interface
P4(config)# interface f1/0
P4(config-if)# mpls ldp discovery transport-address interface
Các bạn có thể kiểm tra lại bằng lệnh show mpls ldp neighbor
P3# show mpls ldp neighbor
P4# show mpls ldp neighbor
9. Cấu hình trên tất cả các router để sử dụng cơ chế chứng thực MPLS MD5 với password là ispace:
P1(config)# mpls ldp neighbor 2.2.2.2 password ispace
P1(config)# mpls ldp neighbor 3.3.3.3 password ispace
P2(config)# mpls ldp neighbor 192.168.12.1 password ispace
P2(config)# mpls ldp neighbor 4.4.4.4 password ispace
P3(config)# mpls ldp neighbor 192.168.12.1 password ispace
P3(config)# mpls ldp neighbor 4.4.4.4 password ispace
P4(config)# mpls ldp neighbor 2.2.2.2 password ispace
P4(config)# mpls ldp neighbor 3.3.3.3 password ispace
10. Cấu hình để trường TTL từ các gói tin IP được sao chép lên nhãn trên các router:
P1(config)# mpls ip propagate-ttl
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
11. Cấu hình quảng bá default route trên router P2:
P2(config)# router ospf 1
P2(config-router)# default-information originate always
Bây giờ các bạn có thể kiểm tra thông tin trên router P1:
P1# show ip route
P1# show mpls forwarding-table
Sau khi kiểm tra bảng MPLS forward thì không thấy chuyển tiếp cho default route.
Do vậy chúng ta cần cấu hình MPLS ip default route trên các router P1, P3 và P4:
P1(config)# mpls ip default-route
Tương tự bạn cấu hình trên router P3, P4. Sau đó các bạn kiểm tra lại bảng forward thì thấy đã có sự thay đổi.
12. Cấu hình maximum hop count cho LDP là 10 trên các router:
P1(config)# mpls ldp maxhops 10
Các bạn cấu hình tương tự trên P2, P3 và P4.
Topology:

1. Các bạn tự cấu hình cơ bản trên các router, thiết lập địa chỉ IP như trong mô hình.
2. Cấu hình định tuyến OSPF trên các router và cho quảng bá tất cả các lớp mạng.
3. Cấu hình kích hoạt tính năng MPLS với giao thức MPLS chuẩn IETF trên các router P2, P3 và P4:
P2(config)# interface f0/0
P2(config-if)# mpls ip
P2(config)# interface f1/0
P2(config-if)# mpls ip
P3(config)# interface f0/0
P3(config-if)# mpls ip
P3(config)# interface f1/0
P3(config-if)# mpls ip
P4(config)# interface f0/0
P4(config-if)# mpls ip
P4(config)# interface f1/0
P4(config-if)# mpls ip
4. Cấu hình router P1 để kích hoạt cùng giao thức MPLS mà không sử dụng lệnh mpls ip:
P1(config)# interface f0/0
P1(config-if)# tag-switching ip
P1(config)# interface f1/0
P1(config-if)# tag-switching ip
Các bạn có thể kiểm tra lại cấu hình các interface f0/0, f1/0 trên P1 để thấy giao thức mpls đã được kích hoạt.
P1# show running-config interface f0/0
P1# show running-config interface f1/0
5. Cấu hình trên các router chỉ cho sử dụng dãy nhãn từ 20 đến 200:
P1(config)# mpls label range 20 200
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
6. Cấu hình router P1 sử dụng địa chỉ IP cổng f0/0 làm MPLS Router-ID:
Chúng ta dùng lệnh show mpls ldp neighbor trên router P2 để thầy ID của router P1 chính là 1.1.1.1:0
P2# show mpls ldp neighbor
Chúng ta thay đổi ID trên router P1 như sau:
P1(config)# mpls ldp router-id fastEthernet 0/0 force
Bây giờ chúng ta qua router P2 thì thấy router-id của neighbor P1 đã thay đổi là 192.168.12.1:0
7. Cấu hình trên các router để gửi MPLS Hello sau mỗi 2 giấy và holdtime là 10 giậy:
P1(config)# mpls ldp discovery hello interval 2
P1(config)# mpls ldp discovery hello holdtime 10
Chúng ta có thể dùng lệnh show running-config | include discovery để kiểm tra thông tin vừa cấu hình
P1# show running-config | include discovery
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
8. Cấu hình router P3 và P4 để thiết lập kết nối LDP giữa các interface của chúng:
P3(config)# interface f1/0
P3(config-if)# mpls ldp discovery transport-address interface
P4(config)# interface f1/0
P4(config-if)# mpls ldp discovery transport-address interface
Các bạn có thể kiểm tra lại bằng lệnh show mpls ldp neighbor
P3# show mpls ldp neighbor
P4# show mpls ldp neighbor
9. Cấu hình trên tất cả các router để sử dụng cơ chế chứng thực MPLS MD5 với password là ispace:
P1(config)# mpls ldp neighbor 2.2.2.2 password ispace
P1(config)# mpls ldp neighbor 3.3.3.3 password ispace
P2(config)# mpls ldp neighbor 192.168.12.1 password ispace
P2(config)# mpls ldp neighbor 4.4.4.4 password ispace
P3(config)# mpls ldp neighbor 192.168.12.1 password ispace
P3(config)# mpls ldp neighbor 4.4.4.4 password ispace
P4(config)# mpls ldp neighbor 2.2.2.2 password ispace
P4(config)# mpls ldp neighbor 3.3.3.3 password ispace
10. Cấu hình để trường TTL từ các gói tin IP được sao chép lên nhãn trên các router:
P1(config)# mpls ip propagate-ttl
Các bạn cấu hình tương tự trên các router P2, P3 và P4.
11. Cấu hình quảng bá default route trên router P2:
P2(config)# router ospf 1
P2(config-router)# default-information originate always
Bây giờ các bạn có thể kiểm tra thông tin trên router P1:
P1# show ip route
P1# show mpls forwarding-table
Sau khi kiểm tra bảng MPLS forward thì không thấy chuyển tiếp cho default route.
Do vậy chúng ta cần cấu hình MPLS ip default route trên các router P1, P3 và P4:
P1(config)# mpls ip default-route
Tương tự bạn cấu hình trên router P3, P4. Sau đó các bạn kiểm tra lại bảng forward thì thấy đã có sự thay đổi.
12. Cấu hình maximum hop count cho LDP là 10 trên các router:
P1(config)# mpls ldp maxhops 10
Các bạn cấu hình tương tự trên P2, P3 và P4.

chantroitinhoc- Admin
- Posts: 126
Join date: 2008-01-16

Similar topics» CẤU HÌNH MPLS LDP
» CẤU HÌNH MPLS CƠ BẢN - FRAME MODE MPLS
» CẤU HÌNH MPLS VPN CƠ BẢN
» 300+ ounces of breastmilk - Rochester MN
» "Baby John" POCH - 22 months - (2010) St. Cloud MN
» CẤU HÌNH MPLS CƠ BẢN - FRAME MODE MPLS
» CẤU HÌNH MPLS VPN CƠ BẢN
» 300+ ounces of breastmilk - Rochester MN
» "Baby John" POCH - 22 months - (2010) St. Cloud MN
Page 1 of 1
Permissions in this forum:
You can reply to topics in this forum

