PHUONG PHAP LAM GIAU VON TU VUNG

View previous topic View next topic Go down

PHUONG PHAP LAM GIAU VON TU VUNG

Post  chantroitinhoc on Mon Feb 25, 2008 12:20 pm

Tiếng Anh là một sinh ngữ. Hàng năm, có hàng ngh́n từ mới xuất hiện và do đó kho từ vựng tiếng Anh cũng không ngừng phát triển. Vậy làm giàu vốn từ vựng thế nào là hiệu quả và chất lượng?


Trong thực tế, có rất nhiều nhân tố khiến kho từ vựng tiếng Anh không ngừng phát triển. Trước hết, các từ đơn lẻ có thể dễ dàng trở thành thành tố của tiếng Anh khi có đủ số người sử dụng chúng. Con người sử dụng ngôn ngữ như một công cụ để giao tiếp nên khi nhu cầu trao đổi thông tin thay đổi th́ ngôn ngữ cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu ấy. Bên cạnh đó, những người bản xứ thường chơi chữ và tạo ra những từ ngữ mới. Ngoài ra, tiếng Anh là ngôn ngữ thông dụng trong một số lĩnh vực như khoa học, công nghệ và Internet. Do đó, khi những lĩnh vực này phát triển th́ những thuật ngữ mới cũng xuất hiện để diễn tả những ư tưỏng, khái niệm mới. Tiếng Anh vốn có chung một nguồn gốc với một số thứ tiếng khác. Bởi vậy, những từ ngữ ở các ngôn ngữ này có thể du nhập vào tiếng Anh.


Chính v́ những lư do trên, mà bí quyết giúp bạn làm giàu vốn từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả và chất lượng là hiểu rơ những cách mà từ ngữ mới xuất hiện.


Vay mượn: Nhiều từ tiếng Anh có nhiều điểm tương đồng với các từ tiếng Latin v́ chúng được vay mượn từ tiếng Pháp trong thời kỳ người Nooc-man cai trị vương quốc Anh nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, từ tiếng Anh được vay mượn từ rất nhiều ngôn ngữ khác, chứ không chỉ riêng tiếng Pháp. Một số thứ tiếng trong số đó giờ đă thành tử ngữ, không c̣n được sử dụng trên thế giới. Ví dụ: capsize (tiếng Catalonia ở Tây Ban Nha), apartheid (tiếng Afrikaans xuất phát từ tiếng Hà Lan, được dùng ở Nam Phi), billards (tiếng Brittani ở Pháp), saga (tiếng Iceland), funky (tiếng Công-gô), panda (tiếng Indi, ngôn ngữ của người Nê-pan)


Thêm hậu tố: Việc sử dụng tiền tố và hậu tố là một trong những cách tạo từ mới phổ biến nhất trong tiếng Anh. Phương pháp này thông dụng đến mức đôi lúc người nói có thể không chắc chắn rằng một từ nào đó đă có từ trước hay đó là một từ hoàn toàn mới do họ sáng tạo ra. Một trong những kỹ năng quan trọng giúp bạn có thể làm giàu vốn từ vựng của bản thân là hiểu rơ sự thay đổi về mặt ư nghĩa và loại từ của một từ mà các hậu tố khác nhau có thể tạo ra. Ví dụ: Với từ use (sử dụng) bạn có thể có rất nhiều từ chung gốc khi thêm các hậu tố như: misuse (động từ: dùng sai mục đích), disuse (danh từ: sự không c̣n dùng đến), unused (tính từ: không được sử dụng hoặc chưa được sử dụng), unusable (tính từ: không dùng được), useless (tính từ: vô dụng), useful (tính từ: hữu ích), abuse (động từ: lạm dụng, ngược đăi).


Tạo ra những từ hoàn toàn mới: Các từ mới được tạo ra theo cách này có thể có âm thanh tương tự với một từ tiếng Anh đă có từ lâu. Ví dụ: hobbit (giống người xuất hiện trong tiểu thuyết giả tưởng “Chúa tể những chiếc nhẫn”) có âm tương tự như rabbit. Chúng có thể có xuất xứ từ một thương hiệu, một ḍng sản phẩm nổi tiếng và thông dụng như Kleenex (giấy ăn) hay Hoover (máy hút bụi). Chúng cũng có thể là những thuật ngữ khoa học như googol (10 mũ 100), quark (hat quac trong vật lư) hay những từ lóng như chug a drink (nốc rượu).


Mô phỏng âm thanh/ nhân đôi: Trong tiếng Anh có rất nhiều từ mô phỏng âm thanh và những thứ tạo ra âm thanh đó như cuckoo (chim cúc cu), splash (té nước), plop (rơi tơm) hay whoop (ối). Ngoài ra c̣n có những từ tiếng Anh được tạo ra bằng cách nhân đôi âm như honky-tonk (quán bar/ sàn nhảy rẻ tiền), wishy-washy (nhạt, loăng, nhạt nhẽo), ping-pong (bóng bàn).


Viết tắt: Có những từ tiếng Anh có dạng viết tắt đủ khả năng đóng vai tṛ như một từ độc lập và cụm từ đầy đủ nguyên gốc dần dần bị quên lăng. Một số từ vẫn được viết dưới dạng viết tắt như AIDS ~ Acquired Immune Deficiency Syndrome (hội chứng suy giảm hệ thống miễn dịch), VDU ~ Visual Display Unit (bộ phận phát h́nh), SARS ~ Severe Accute Respiratory Syndrome (hội chúng suy đường hô hấp cấp) hay WMD ~ Weapon of Mass Destruction (vũ khí huỷ diệt hàng loạt). Tuy nhiên, hầu hết các từ thuộc diện này được viết như một từ tiếng Anh thông thường. Ví dụ: radar (ra-đa) hay scuba (b́nh khí nén của thợ lặn).


Rút gọn: Một từ tiếng Anh dài có thể bị thu gọn thành một âm tiết. Âm tiết đó có thể đóng vai tṛ một từ độc lập có ư nghĩa tương đương từ gốc. Ví dụ: examination ~ exam (kỳ thi), laboratory ~ lab (pḥng thí nghiệm), brother ~ bro (tiếng lóng: anh/ em trai), maximising ~ maxing (tiếng lóng: tối đa).


Kết hợp: Đây là một phương pháp thú vị khác người Anh sử dụng để tạo ra những từ mới. Các từ mới được tạo ra nhờ sự kết hợp hai yếu tố của hai từ khác nhau - thông thường là phần đầu từ thứ nhất với phần kết từ thứ hai. Từ mới ra đời theo cách này sẽ mang ư nghĩa của cả hai từ gốc. Ví dụ:


smog ~ smoke + fog: khói lẫn sương
transistor ~ transfer + resistor: bán dẫn
brunch ~ breakfast + lunch: bữa sáng và bữa trưa gộp làm một
rockumentary ~ rock + documentary: phim tài liệu về nhạc rock/ nghệ sỹ chơi nhạc rock


Khám phá cách phương thức h́nh thành từ mới trong tiếng Anh rất hữu ích cho việc học ngoại ngữ của bạn. Bạn không chỉ hiểu rơ một từ được h́nh thành ra sao mà c̣n có thể học từ mới một cách hệ thống và lo-gic. Điều này không chỉ giúp bạn tự học từ mới một cách hiệu quả mà c̣n cảm thấy việc học từ mới trở nên thú vị và đầy sáng tạo.

chantroitinhoc
Admin

Posts : 149
Join date : 2008-01-16

View user profile http://chantroitinhoc.niceboard.net

Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum